Trình Thanh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam thời Lê sơ: "Trình Thanh" là tên một vị quan, nhà ngoại giao và là nhà thơ sống vào thế kỷ 15.
Thông tin chi tiết
- Thời gian: Sinh năm 1410, mất năm 1463.
- Quê quán: Làng Dương Xá, huyện Chương Đức (nay thuộc địa phận tỉnh Hà Tây cũ).
- Tên tự, hiệu: Tự là Trực Khanh, hiệu là Trúc Khê tiên sinh.
- Sự nghiệp quan trường:
- Đỗ khoa Hành từ (năm 1431).
- Đảm nhiệm nhiều chức vụ, từng coi giữ Viện Hàn lâm và Cục Ngự tiêu học sinh.
- Hai lần được cử làm Phó sứ sang triều đình nhà Minh (Trung Quốc) vào các năm 1443 và 1459.
- Sau đó, được giao trông coi sổ sách quân dân đạo Hải Tây.
- Sự nghiệp văn chương:
- Là tác giả của tập thơ "Trúc Khê thi tập".
- Để lại một số bài thơ riêng lẻ khác.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Trình Thanh là một danh nhân văn hóa thời Lê sơ.
- Công lao ngoại giao của Trình Thanh được sử sách ghi nhận.
- Thơ văn của Trình Thanh mang đậm tinh thần thời đại.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Trúc Khê tiên sinh": Cách gọi tôn kính dựa theo hiệu của ông.
- Trúc Khê tiên sinh từng hai lần vượt núi trường thành đi sứ.
- "Tác phẩm của Trình Thanh": Dùng để chỉ đến di sản thơ văn do ông để lại.
- Các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu sâu hơn về tác phẩm của Trình Thanh.
Biến thể và từ liên quan
- Trúc Khê thi tập (Danh từ riêng): Tên tập thơ chính của Trình Thanh.
- "Trúc Khê thi tập" là một tài liệu quý cho việc nghiên cứu văn học thế kỷ 15.
- Phó sứ (Danh từ): Chức vụ ngoại giao mà Trình Thanh từng đảm nhiệm.
- Với tư cách phó sứ, Trình Thanh đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
- Trực Khanh: Tên tự của ông, đôi khi được dùng để chỉ nhân vật này.
- Trúc Khê tiên sinh: Tên hiệu, thường dùng trong văn chương, thơ phú để tỏ lòng kính trọng.
Thành ngữ / Cụm từ cố định liên quan
- Đi sứ phương Bắc: Cụm từ miêu tả hoạt động ngoại giao quan trọng của các sứ thần Đại Việt sang Trung Quốc, trong đó có Trình Thanh.
- Trình Thanh hai lần đi sứ phương Bắc, góp phần giữ vững quan hệ ngoại giao.
- (1410 - Dương Xá, Chương Đức - nay thuộc Hà Tây - 1463) Tự là Trực Khanh, hiệu là Trúc Khê tiên sinh, đỗ khoa hành từ (1431), được giao nhiều việc, coi Viện hàn lâm và Cục Ngự tiêu học sinh. Hai lần làm phó sứ sang triều Minh (1443 và 1459), sau đó được trông coi sổ sách quân dân đạo Hải tây. Tác phẩm có Trúc Khê thi tập và một số bài thơ